IN THE RED

Nghĩa đen:Nghĩa rộng:

Lỗ, chi nhiều hơn nữa thu… (losing money; not making a profit)

Tiếng Việt có cách cần sử dụng tương tự:

Lỗ, đơ gấu vá vai…

Ví dụ:

🔊 Play Many governments operate year after year in the red. They simply keep borrowing money against the taxes they expect to collect in the future. Nhiều cơ quan chỉ đạo của chính phủ năm này qua năm không giống toàn giật gấu vá vai. Họ dễ dàng cứ vay chi phí dựa theo số lượng tiền thuế nhưng họ hi vọng sẽ nhận được trong tương lai.

Bạn đang xem: In the red là gì

🔊 Play Some years my business makes a profit, but other years I’m in the red. Đôi khi tôi làm ăn uống có lãi, còn lại thì lỗ.

Thành ngữ ngược nghĩa:

in the black

Nguồn gốc:

Thành ngữ này còn có liên quan tiền tới màu sắc mực dùng trong cây viết toán ghi nợ trên bảng phẳng phiu kế toán của một doanh nghiệp nào đó. Màu mực sử dụng ở bên nợmàu đỏ. (Còn cây viết toán ghi có thì sử dụng mực màu đen). Đây là thông lệ thông dụng của dân kế toán. Và hiện nay, khoác dù hầu như các doanh nghiệp đều sử dụng phần mềm kế toán, toàn cần sử dụng mực color đen, thì thành ngữ này vẫn cứ được sử dụng. (Nhưng rất có thể trong vòng vài chục năm nữa thì nó đã bite the dust – đi vào sọt rác)

Cách dùng:

Không có gì quánh biệt.

Cấu trúc cơ bản:

In the red.

Xem thêm: Athanasia Truyện Tranh Dùng Làm Hình Nền Máy Tính, Alice And The Wonderland

Lưu ý: luôn luôn có the vào in the red

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:nghe câu mẫu vì chưng người bản xứ phạt âm, tập nói theo,ghi lại phạt âm của mình,nghe lại phần thực hành và đối chiếu với phạt âm mẫulặp lại quy trình này tính đến khi phạt âm thuần thục.LƯU Ý:Thời gian ghi âm: ko hạn chếThiết bị đi kèm: buộc phải dùng headphone gồm kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhấtTrình duyệt web: sử dụng được trên phần nhiều trình duyệt. Lưu lại ý chất nhận được trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.Địa điểm thực hành: bắt buộc yên tĩnh nhằm tránh tạp âm
NGHE MẪU - NÓI THEO - GHI - SO SÁNH

🔊 Play in the red 🔊 Play The company has been in the red for the last three quarters. 🔊 Play We’re back in the red because sales are way down this quarter. 

 

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện vạc âm:

Bước 2: quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu tính đến khi thuần thục.Bước 3: trở lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để xong xuôi quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của chính bản thân mình và so sánh với vạc âm mẫu. Bấm Retry để làm cho một phiên bản ghi mớiBấm Download để lưu file ghi âm của bạn về đồ vật (nếu chúng ta thích)Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được hiện đại bất ngờ